Báo giá xin phép xây dựng

Đối tượng nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng



Đó chính là các công trình thi công bao gồm xây mới, mở rộng, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa & cải tạo được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư & xây dựng.

Nghị định này cũng chỉ rõ về các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư & các công trình trực tiếp bảo vệ quốc phòng, an ninh.

b) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật. Và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng quản lý thi công của cấp quyết định đầu tư hoặc là Sở Xây dựng, Sở có xây dựng chuyên ngành.

c) Công trình thuộc dự án dùng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình thi công xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

d) Công trình nhà phố của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo như quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

g) Công trình thuộc dự án phát triển về kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới. Những dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật & tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, đối tượng cần phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các CĐT những công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.
Những loại lệ phí cần đóng khi xin giấy phép xây dựng

Những loại lệ phí cần đóng khi xin giấy phép xây dựng

Như đã nói bên trên, xin giấy phép xây dựng là 1 thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, các bạn cần phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng những loại công trình khác
    Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
    Một số trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Những khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm cá khoản chi phí khác như công thẩm định, và kiểm tra…

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi môjt loại công trình sẽ có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng thi công mới

    Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân là: 50.000 vnđ/ giấy phép
    Các công trình khác là: 100.000 vnđ/ giấy phép

Báo giá xin phép xây dựng
000 vnđ

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng 1 số tỉnh thành tiêu biểu:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

    Đà Nẵng: 50.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 50.000vnđ/giấy phép
    TPHCM: 75.000vnđ/giấy phép
    Sài Gòn : 50.000vnđ/giấy phép

Lệ phí xin gia hạn giấy phép xây dựng:

    TPHCM: 15.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 10.000vnđ/giấy phép

Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới những công tình khác:

     TPHCM: 150.000vnđ/giấy phép
     Hải Phòng: 100.000vnđ/giấy phép
    
      Công ty xin phép xây dựng tại Bình Dương

Bạn muốn có đơn giá bản vẽ xin phép xây dựng Bình Dương giá tốt thì chúng tôi khuyên bạn nên thuê công ty xây dựng làm trọn gói, ví dụ như Cty Mạnh Toàn Thắng.

Lợi ích khi bạn làm trọn gói là giá sẽ rẻ và thời gian bạn nhận giấy phép sẽ nhanh, chỉ từ 15 đến 20 ngày là bạn nhận được giấy phép xây dựng.

Tại khu vực Bình Dương Cty Mạnh Toàn Thắng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xin phép xây dựng, với tất cả khách hàng chúng tôi đã từng vẽ bản vẽ và xin phép xây dựng đều nhận được đánh giá tốt của khách hàng.

Là một trong những thành phố lớn tập trung nhiều cơ quan đầu não của cả nước, TP TPHCM đang ngày một phát triển rõ rệt. Từ đời sống dân trí, văn hóa đến việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Trước khi đến với dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở TPHCM trọn gói hồ sơ hãy cùng tìm hiểu đôi nét về TP TPHCM cùng tiềm năng phát triển xây dựng độ thị, nhà ở nơi đây.
Thông tin sơ lược về TP TPHCM

Được thành lập từ năm 1010 (Lý Thái Tổ rời đô ra Thăng Long), Thủ đô TPHCM là một trong 5 thành phố trực thuộc TW của Việt Nam. Sau nhiều năm thay đổi về địa giới cũng như hành chính, đến thời điểm hiện tại TP TPHCM đã có 30 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm: 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã.

Với mức phát triển đô thị hóa tại TP TPHCM ngày càng cao, hiện tại có khá nhiều công ty dịch vụ hỗ trợ cấp giấy phép xây dựng được tập trung về đây.

Nếu bạn đang có dự định xây nhà ở và chưa có kinh nghiệm trong vấn đề thủ tục giấy tờ xây dựng thì công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Và Nội Thất SÀI GÒN là sự lựa chọn hoàn toàn phù hợp.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Căn cứ Khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
    b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
    c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
    d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Theo đó, hồ sơ bao gồm:

– Một, đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Hai, bản sao những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

– Ba, bản vẽ thiết kế xây dựng;

– Bốn, đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề hoặc đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu nêu trên thì hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD).
Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Bước 1: Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy biên nhận và trao cho người sử dụng đất.

Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3: Sau đó, người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.

Người sử dụng đất nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Báo giá xin phép xây dựng





Các trường hợp không phải cấp giấy phép xây dựng?

Không phải tất cả các trường hợp xây dựng đều bắt buộc xin cấp giấy phép xây dựng. Vậy đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng gồm những trường hợp nào ?

Trả lời:

Khoản 2, điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định:

    Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Như vậy, các đối tượng theo quy định trên thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng khi xây dựng nhà, công trình xây dựng khác.
Chưa sang tên sổ đỏ thì ai sẽ đứng tên trên giấy phép xây dựng ?

Khi được chuyển quyền sử dụng đất bằng hình thức tặng cho, đã ra làm hợp đồng công chứng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, bạn chưa ra Sở Tài Nguyên và Môi Trường để làm thủ tục chuyển đổi trên sổ hồng. Nhưng lại đang chuẩn bị xin giấy phép xây dựng. Vậy:

1/ Thủ tục xin giấy phép xây dựng bạn có thể đem hồ sơ công chứng và sổ hồng vẫn đứng tên người cho, tặng đi làm giấy phép xây dựng được không? Và trên bản vẽ thiết kế kiến trúc sư vẫn ghi tên chủ hộ là tên của người cho, tặng. Vậy sau khi xin giấy phép xây dựng thì chủ hộ sẽ là ai?

2/ Hiện tại, trên hồ sơ công chứng và sổ hồng thì diện tích đất là 80m2 và diện tích nhà ở trên đất là 64m2 .Và sau khi thiết kế để xây nhà thì diện tích nhà sau thiết kế là 77m2 (với các hạng mục phá bỏ nhà cũ, xây mới hoàn toàn). Như vậy, sau này bạn đi làm thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất trên sổ Hồng ở Sở Tài Nguyên Môi Trường. Thì trên hợp đồng công chứng và diện tích nhà hiện tại không khớp về diện tích nhà trên đất thì có vấn đề gì không? Có được chuyển quyền sử dụng đất không? Và lúc đó chủ hộ sẽ là bạn hay vẫn đứng tên người cho, tặng.

Trả lời:
– Vấn đề xin giấy phép xây dựng:

“Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 thì nếu bạn và chị gái bạn đã đăng ký biến động nhà đất về vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất thì bạn có thể dùng sổ hồng chưa kịp sang tên để xin giấy phép xây dựng và chủ hộ sẽ vẫn là bạn. Còn trong trường hợp bạn chưa đăng kí biến động nhà đất thì nếu xin giấy phép xây dựng chủ hộ sẽ là chị bạn.
– Với vấn đề thứ hai:

Căn cứ theo khoản 4 Điều 95 nếu có thay đổi về diện tích đất hay nhà ở thì bạn cũng phải tiến hành đăng kí biến động nhà đất. Hoàn thành đủ các thủ tục đăng ký biến động nhà đất về việc thay đổi diện tích đất, diện tích nhà ở hay xây dựng lại nhà thì chủ hộ sẽ vẫn là bạn.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mẫu hiện hành ?

Gia đình bạn đang sở hữu một mảnh đất và muốn xây dựng nhà ở. Tuy nhiên bạn đang băn khoăn về quy định mới khi xây dựng nhà cửa phải xin cấp giấy phép xây dựng. Vậy mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mẫu hiện hành trình bày như thế nào?

Thứ nhất, về mức xử phạt:

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 14 dẫn chiếu tới Khoản 5 Điều 15 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất.

Kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở quy định về mức xử phạt trong trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định cụ thể như sau:

Điều 14. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình

    Trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định này.

Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

    Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
    b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật và thông tin bạn cung cấp gia đình mình đang ở thành phố thì mức xử phạt có thể áp dụng cho gia đình bạn là: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Thứ hai, về thẩm quyền xử phạt:

Căn cứ theo Điều 38 dẫn chiếu tới Điều 24 củaLuật xử lý vi phạm hành chính 2012quy định cụ thể về thẩm quyên xử phạt như sau:

Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực.

    Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:…………………….
    e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;
Báo giá xin phép xây dựng


000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;
    i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;
    k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường…….

Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Theo đó, Trong trường hợp của bạn với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng sẽ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị xử lý ra sao?

Gia đình bạn đang sở hữu một mảnh đất ở quê, năm 2016 bạn đã khởi công xây một ngôi nhà. Nhưng thời điểm đó bạn không thực hiện xin giấy phép xây dựng. Vậy bây giờ bạn có thể làm gì?

Trả lời:
Thứ nhất: Phạt hành chính bằng tiền

Khi thi công xây dựng công trình ở nông thôn mà không xin giấy phép xây dựng đối với trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về trật tự xây dựng.

    Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Thứ hai, ngoài việc xử phạt tiền còn bị xử lý theo 2 hướng sau đây:
– Hành vi xây dựng đã kết thúc:

Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi không có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm d Khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

    Biện pháp khắc phục hậu quả:

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này.
– Hành vi vi phạm đang diễn ra:

Đối với công trình đang thi công xây dựng thì sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

+ Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

+ Yêu cầu cá nhân tổ chức phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản;

+ Hết thời hạn quy định trên mà người vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Lưu ý: Đối với trường hợp được cấp hoặc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, phần công trình xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm đó mới được tiếp tục xây dựng.

Như vậy, Trường hợp xây dựng nhà mà không xin giấy phép xây dựng ngoài bị phạt tiền còn bị buộc tháo dỡ công trình đã xây dựng.
Các câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?

Trả lời:

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).

– Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.

– Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Hay nói cách khác, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ (thợ xây) để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.
Câu hỏi: Hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở cần những gì ?

Trả lời:

Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, cụ thể:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

– Bản sao, bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Câu hỏi: Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng tại TPHCM, TP HCM, Hải Phòng ?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Luật Minh Khuê giới thiểu biểu phí của 3 thành phố lớn cụ thể:

+ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố TPHCM Căn cứ nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 thì:

+ Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng

+ Cấp mới đối với công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017, cụ thể:

+ Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng

+ Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 15.000 đồng

Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
© 2007 - 2021 http://dichvuseo.timviectheogio.com
- Phone: +84-908-744-256